Nguyên tắc pháp lý về quyền định đoạt tài sản chung của vợ chồng
Theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hợp nhất của vợ chồng. Do đó, quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản này phải tuân thủ nguyên tắc bình đẳng.
Cụ thể tại Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc định đoạt tài sản chung phải do vợ chồng cùng thỏa thuận. Đặc biệt, pháp luật đặt ra yêu cầu bắt buộc phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng đối với các loại tài sản sau:
- Bất động sản;
- Động sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;
- Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.
Như vậy, nếu một bên tự ý ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất hoặc tài sản lớn là tài sản chung mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên còn lại, thì hành vi đó là trái pháp luật.

Hợp đồng mua bán tài sản chung do một người ký có bị vô hiệu không?
Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm khi không may rơi vào hoàn cảnh bị "qua mặt".
Căn cứ theo Điều 117, Điều 123 Bộ luật dân sự 2015, khi một bên tự ý bán tài sản chung thuộc diện phải có sự đồng ý bằng văn bản mà không có người vợ/chồng còn lại đồng ý, thì giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về chủ thể định đoạt tài sản.
- Hậu quả pháp lý khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu:
+ Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
+ Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
+ Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Cách xử lý khi vợ/chồng tự ý bán tài sản chung
Bước 1: Thu thập chứng cứ chứng minh tài sản chung
- Chuẩn bị Giấy chứng nhận kết hôn để chứng minh thời kỳ hôn nhân.
- Thu thập các giấy tờ chứng minh tài sản thuộc sở hữu chung (Hóa đơn, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ....)
- Thu thập bản sao hợp đồng mua bán mà người kia đã ký với bên thứ ba (nếu có).
Bước 2: Gửi đơn khởi kiện ra Tòa án
- Soạn thảo Đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý.
Bước 3: Yêu cầu áp dụng Biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Ngay khi nộp đơn khởi kiện ra Tòa án, làm Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Việc này ngăn chặn tình trạng tài sản chuyển dịch hoặc sang tên.
Xem thêm: Cha mẹ có toàn quyền truất quyền thừa kế của con cái không?













