Hợp đồng đặt cọc là gì?

Theo khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc tài sản có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Trong thực tế, hợp đồng đặt cọc mua bán được sử dụng phổ biến trong các giao dịch như:

  • Đặt cọc mua bán nhà đất.
  • Mua bán căn hộ, chung cư.
  • Mua bán ô tô, xe máy.
  • Thuê nhà, thuê mặt bằng.
  • Chuyển nhượng tài sản có giá trị lớn.

Đối với đặt cọc mua bán nhà đất, hợp đồng đặt cọc giúp các bên thể hiện thiện chí giao kết hợp đồng chuyển nhượng và là căn cứ để xử lý khi một trong các bên vi phạm cam kết.

Giá trị pháp lý của hợp đồng đặt cọc

Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp.
  • Các bên hoàn toàn tự nguyện khi xác lập giao dịch.
  • Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Bên cạnh đó, Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định giao dịch dân sự có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định phải lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký.

Như vậy, hợp đồng đặt cọc vẫn có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí và nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, dù không được công chứng.

Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng?

Hợp đồng đặt cọc có cần công chứng không?

Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015, pháp luật không quy định hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Do đó, các bên có thể tự lập hợp đồng bằng văn bản và ký kết với nhau mà vẫn được pháp luật công nhận nếu đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Đối với hợp đồng đặt cọc mua bán, việc công chứng chỉ được thực hiện khi các bên có nhu cầu hoặc nhằm tăng tính an toàn pháp lý cho giao dịch.

Trường hợp nên công chứng đặt cọc

Mặc dù không bắt buộc, công chứng đặt cọc được khuyến khích trong các trường hợp sau:

  • Đặt cọc mua bán nhà đất, căn hộ hoặc quyền sử dụng đất.
  • Giao dịch có giá trị lớn.
  • Tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người.
  • Tài sản đang có tranh chấp hoặc có dấu hiệu rủi ro.
  • Một trong các bên yêu cầu công chứng để bảo đảm quyền lợi.

Việc công chứng đặt cọc giúp công chứng viên kiểm tra giấy tờ, xác minh năng lực của các bên, hạn chế rủi ro và tạo nguồn chứng cứ có giá trị nếu xảy ra tranh chấp.

Trường hợp không bắt buộc công chứng

Đối với các giao dịch dân sự thông thường, hợp đồng đặt cọc mua bán không bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, để hạn chế tranh chấp, hợp đồng nên được lập thành văn bản, ghi rõ:

  • Thông tin của các bên.
  • Đối tượng giao dịch.
  • Số tiền đặt cọc.
  • Thời hạn đặt cọc.
  • Thời điểm ký hợp đồng chính.
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
  • Thỏa thuận về xử lý tiền đặt cọc khi vi phạm.

Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Ngược lại, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì phải hoàn trả tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.